Colchicin 1MG TPC

32,800₫
Còn hàng

HOẠT CHẤT

Colchicin

THÀNH PHẦN

Colchicin ….. 1 mg
Tá dược …vđ… 1 viên

Dược lý và cơ chế:

Tác dụng chống bệnh gút: Colchicine làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó làm ngừng sự tạo thành acid lactic, giữ cho pH tại chỗ được bình thường vì pH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể monosodium urat kết tủa tại các mô ở khớp. Thuốc không có tác dụng lên sự đào thải acid uric theo nước tiểu, lên nồng độ, độ hòa tan hay khả năng gắn với protein huyết thanh của acid uric hay urat.

Tác dụng chống viêm không đặc hiệu: Colchicine làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân nên làm giảm các phản ứng viêm. Tác dụng chống viêm của thuốc ở mức độ yếu.

Tác dụng chống phân bào: Colchicine ức chế giai đoạn giữa (metaphase) và giai đoạn sau (anaphase) của quá trình phân chia tế bào do tác động lên thoi và lên sự biến đổi gel – sol. Sự biến đổi thể gel và thể sol ở các tế bào đang không phân chia cũng bị ức chế. Tác dụng chống phân bào của colchicin gây ra các tác dụng có hại lên các mô đang tăng sinh như tủy xương, da và lông tóc. Colchicine dùng theo đường uống có thể làm giảm hấp thu vitamin B12, mỡ, natri, kali, các đường được hấp thu tích cực như xylose, dẫn đến giảm nồng độ cholesterol và nồng độ vitamin A trong máu. Các tác dụng này do niêm mạc ruột non bị tác dụng của colchicin.

Các tác dụng khác: Làm tăng sức bền mao mạch, kích thích tuyến vỏ thượng thận, phân hủy tế bào lympho, ức chế phó giao cảm, kích thích giao cảm, chống ngứa, gây ỉa chảy, ức chế in vitro khả năng ngưng tập và kết dính tiểu cầu.

Dược động học:

Colchicine được hấp thu ở ống tiêu hóa và đi vào vòng tuần hoàn ruột – gan. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện sau khi uống 2 giờ. Thuốc ngấm vào các mô, nhất là niêm mạc ruột, gan, thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi. Thuốc được đào thải chủ yếu theo phân và nước tiểu (10 – 20%). Khi liều hàng ngày cao hơn 1mg thì colchicine sẽ tích tụ ở mô và có thể dẫn đến ngộ độc.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

– Đợt cấp của bệnh gút.
– Dự phòng bệnh gút tái phát, phòng ngừa cơn cấp của bệnh gút trong vài tháng đầu khi thiết lập chế độ điều trị bằng các thuốc hạ Acid Uric máu, các thuốc gây Uric niệu (tăng đào thải Acid Uric).
– Viêm sụn khớp cấp có Canxi hoá, viêm khớp Sarcoid, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban.
– Bệnh sốt chu kỳ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Dùng theo chỉ định của bác sỹ.
– Đợt gút cấp: – Ngày 1: uống 3 viên (chia ra sáng, trưa, tối mỗi lần 1 viên).
– Ngày 2 và 3: uống 2 viên (sáng 1 viên và tối 1 viên).
– Ngày 4 và những ngày sau đó: uống 1 viên vào buổi tối.
Tổng liều điều trị không quá 10 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước ít nhất 3 ngày.
– Đề phòng cơn gút cấp: trong giai đoạn đầu điều trị với các thuốc hạ Acid Uric máu như Allopurinol hay các thuốc làm tăng đào thải Acid Uric uống 1 viên vào buổi tối.
– Viêm khớp cấp do vi thể, bệnh sốt chu kỳ: 1 viên vào buổi tối.
Đối với bệnh nhân suy thận, có nồng độ Creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,6 mg/100 ml, hoặc hệ số thanh thải Creatinin nhỏ hơn hoặc bằng 50 ml/phút: uống ½ viên/ngày, tổng liều một đợt điều trị không quá 4 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước ít nhất 3 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Suy thận nặng.
Suy gan nặng.
Phụ nữ mang thai.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 20 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần TRAPHACO


Sản phẩm cùng loại

Danh mục đang cập nhật sản phẩm