Enalapril std

30,000₫
Còn hàng

Thuốc ‘Enalapril STADA 5mg’ Là gì?

Thuốc Enalapril STADA 5mg có thành phần là Enalapril maleat có tác dụng điều trị tăng huyết áp, bệnh nhân bị suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu, điều trị suy tim, rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng, điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy tim và suy thận hoặc giảm natri huyết.


Thành phần của ‘Enalapril STADA 5mg’

  • Dược chất chính: Enalapril maleat 5 mg.

  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén, 5mg


Công dụng của ‘Enalapril STADA 5mg’

  • Điều trị tăng huyết áp

  • Bệnh nhân bị suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu

  • Điều trị suy tim

  • Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng

  • Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy tim và suy thận hoặc giảm natri huyết.


Liều dùng của ‘Enalapril STADA 5mg’

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

  • Không dùng thuốc cho trẻ sơ sinh và ở bệnh nhi có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2.

  • Uống thuốc ngày một lần. Sử dụng viên thuốc có chứa hàm lượng 2,5 mg enalapril maleat khi dùng liều 2,5 mg.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: 5 mg/ngày uống vào lúc đi ngủ.

Bệnh nhân bị suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu:

  • Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày. Nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng enalapril và tiếp tục sau đó nếu cần thiết.

  • Liều duy trì thường dùng: 10-20 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng đến liều 40 mg/ngày trong trường hợp tăng huyết áp nặng.

  • Có thể chia liều làm 2 lần nếu như liều đơn không đủ để kiểm soát.

Điều trị suy tim:

  • Bệnh nhân bị suy tim hoặc bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày.

  • Liều duy trì thông thường: 20 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần, có thể tăng đến liều 40 mg/ngày chia làm 2 lần.

Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:

  • Bệnh nhân dùng 2,5 mg x 2 lần/ngày và tăng dần cho đến khi dung nạp tới liều đích hàng ngày 20 mg (chia làm nhiều lần).

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy tim và suy thận hoặc giảm natri huyết:

  • Ở bệnh nhân suy tim bị giảm natri huyết (natri huyết thanh <130 mEq/L) hoặc creatinin huyết thanh >1,6 mg/dL, liều khởi đầu 2,5 mg/ ngày dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ.

  • Có thể tăng liều đến 2,5 mg x 2 lần/ngày, 5 mg x 2 lần/ngày và cao hơn nếu cần. Thường việc điều chỉnh liều này có thể được tiến hành cách quãng 4 ngày hoặc dài hơn nếu không xảy ra hạ huyết áp quá mức hoặc suy giảm chức năng thận nghiêm trọng. Liều tối đa là 40 mg/ngày.

Trẻ em:

  • Bệnh nhi có thể nuốt nguyên viên thuốc, liều dùng tùy theo bệnh án và đáp ứng huyết áp của bệnh nhi.

  • Bệnh nhi nặng từ 20 kg đến < 50 kg: Liều khởi đầu 2,5 mg. Liều tối đa 20 mg/ngày

  • Bệnh nhi nặng ≥ 50 kg: Liều khởi đầu 5 mg. Liều tối đa 40 mg/ngày

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Enalapril STADA 5mg’

  • Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3%-6% người dùng thuốc phải ngưng điều trị.

  • Đã có biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên; có đến 2–3% số người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngưng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, và với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

  • Ở người suy tim sung huyết thường xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng, chức năng thận xấu đi và tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trong thời gian đầu dùng enalapril ở người điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

  • Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời urê huyết và tăng nồng độ creatinin huyết thanh) đã xảy ra ở khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt ở những người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có thận đơn độc (một thận).​

Thường gặp:

  • Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.

  • Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.

  • Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực và đau ngực.

  • Phát ban, ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi, suy thận.

Ít gặp:

  • Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, bạch cầu trung tính.

  • Protein niệu.

  • Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp:

  • Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.

  • Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.

Sản phẩm cùng loại

Danh mục đang cập nhật sản phẩm